• Trang chủ
  • Giới thiệu
    • Giới thiệu chung
    • |
    • Điều lệ Hội VLXDVN
    • |
    • Danh sách Ban chấp hành-Đoàn chủ tịch
    • |
    • Danh sách Hội viên
    • |
    • Hồ sơ xin gia nhập Hội VLXDVN
  • Tin tức
    • Tin tức - Sự kiện
    • |
    • Hội thảo - Hội chợ
    • |
    • Thị trường VLXD
  • Khoa học - Công nghệ
    • Sản phẩm
    • |
    • Công nghệ
  • Văn bản pháp luật
    • Luật - Nghị định
    • |
    • Quyết định - Thông tư
    • |
    • Tiêu chuẩn
  • Thông tin doanh nghiệp
    • Hoạt động của hội viên
    • |
    • Dành cho hội viên
  • Hỏi đáp
    • Gửi câu hỏi
    • |
    • Câu hỏi đã trả lời
  • Liên hệ

Giải pháp chống loang bẩn vật liệu nền do keo silicone

Công nghệ 12:15 - 01/08/2026
Keo silicone thường chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong chi phí hoàn thiện nhưng việc loang bẩn vật liệu nền khiến vấn đề khắc phục trở nên tốn kém. Vì thế, chống loang phải được xem là một chỉ tiêu kỹ thuật độc lập bên cạnh các chỉ tiêu kỹ thuật khác.
Rủi ro nhỏ ở đường khe, chi phí lớn cho công trình

Keo silicone thường chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong chi phí hoàn thiện, nhưng đường keo lại bảo vệ những bề mặt có giá trị rất lớn. Khi thành phần có khả năng di chuyển từ khối keo thấm vào đá, bê tông hoặc lớp sơn, quầng tối có thể xuất hiện sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng khi công trình đã nghiệm thu khiến việc khắc phục trở nên đặc biệt tốn kém.
Quầng tối phát triển dọc mép khe trên mặt dựng đá - dạng khuyết tật thường chỉ bộc lộ sau một thời gian sử dụng. Ảnh tư liệu: Halsall/Building Science Corporation (2012).
 Tại thời điểm bàn giao, đường keo có thể vẫn phẳng, bám chắc và kín nước. Sau đó, tại vùng tiếp giáp giữa keo và vật liệu nền xuất hiện một dải màu sẫm, phát triển dần vào phía trong đá hoặc lớp hoàn thiện. Do chất gây loang đã đi vào hệ lỗ rỗng, lau rửa bề mặt thường không giải quyết được, trường hợp nặng phải cắt bỏ keo, làm sạch sâu, đánh bóng hoặc thay tấm vật liệu.
Rủi ro này đặc biệt lớn trên marble, limestone, travertine, granite sáng màu, đá nhân tạo, bê tông kiến trúc, vữa, gạch nung, tấm xi măng sợi và tường sơn. Một đường keo chỉ rộng vài milimét có thể làm giảm giá trị thẩm mỹ của cả mặt đứng, điều đó tạo tranh chấp giữa chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu hoàn thiện và nhà cung cấp vật liệu khi công trình đã được nghiệm thu, đưa vào sử dụng.
Trên thực tế, không phải mọi vết bẩn đều là “loang dầu”, do đó cần phân biệt ít nhất bốn hiện tượng: Loang vào vật liệu nền; bụi bẩn hoặc streaking trên bề mặt; đổi màu của chính đường keo; bong mép hoặc rách thân keo. Mỗi nhóm có cơ chế và phép thử khác nhau, chẩn đoán sai dễ dẫn đến việc thay keo nhưng không xử lý nguyên nhân thực sự.
“Keo Silicone trung tính” không đồng nghĩa với “chống loang”. Khả năng chống loang phải được chứng minh bằng phép thử trên tổ hợp keo và vật liệu nền cụ thể.
Vì sao các kiểm tra thủ công chưa đủ?
Các chỉ tiêu như thời gian khô bề mặt, độ cứng Shore A, lực kéo tay, độ giãn dài khi đứt hoặc cảm giác bắn nhẹ chỉ mô tả một phần tính chất. Một sản phẩm có thể bám dính tốt nhưng vẫn gây loang; có độ dãn dài cao nhưng không đạt cấp chuyển vị; hoặc là silicone trung tính nhưng vẫn không tương thích với đá và lớp sơn.
Độ giãn dài, mô đun, khả năng chuyển vị và chống loang là bốn thuộc tính khác nhau. Vì vậy, hồ sơ phê duyệt phải tách riêng: phân loại sản phẩm, khả năng chịu chuyển vị, bám dính trên vật liệu dự án, độ bền thời tiết và phép thử chống loang.
Những dấu hiệu nhận biết keo loang vào nền bao gồm: Vùng sẫm màu bắt đầu từ mép khe và lan vào vật liệu. Vết nhìn giống bề mặt bị ướt; ranh giới có thể đều hoặc loang lổ. Lau bằng nước hoặc chất tẩy nhẹ không mất vì chất đã đi vào mao quản. Mức độ tăng theo thời gian, nhiệt độ và đặc tính xốp của vật liệu.
Ba bước hình thành quầng loang: Giải phóng pha di động trong khối keo - khuếch tán tới bề mặt tiếp xúc - hấp phụ và mao dẫn trong vật liệu xốp.
Polymer nền phổ biến của silicone xây dựng là polydimethylsiloxane (PDMS), có xương sống lặp lại -Si(CH3)2-O-. Khi keo một thành phần tiếp xúc với hơi ẩm, các chuỗi polymer được nối với nhau để hình thành mạng elastomer ba chiều. Mạng này tạo độ đàn hồi, bám dính và khả năng phục hồi của mối nối.
Tuy nhiên, không phải mọi phân tử trong công thức đều trở thành một phần của mạng đóng rắn. Một tỷ lệ dầu silicone, oligomer, chất hóa dẻo hoặc phân đoạn có khối lượng phân tử thấp có thể còn khả năng di chuyển. Bản thân việc có dầu silicone không tự động đồng nghĩa với sản phẩm kém; rủi ro phụ thuộc vào loại, khối lượng phân tử, tỷ lệ sử dụng, mức tương hợp và khả năng giữ chúng trong mạng polymer.
Về động học, thông lượng khuếch tán tăng khi gradient nồng độ hoặc thế hóa học lớn và hệ số khuếch tán cao. Nhiệt độ tăng thường làm phân tử chuyển động nhanh hơn; thời gian tiếp xúc càng dài, vùng ảnh hưởng càng có thể mở rộng. Khi pha di động tới giao diện keo - nền, các lỗ rỗng và mao quản của đá, bê tông hoặc sơn hút và giữ chất lỏng. Chỉ số khúc xạ và cơ chế tán xạ ánh sáng thay đổi, làm vùng đó trông “ướt”, tối màu và khó phục hồi bằng vệ sinh bề mặt.
Các nghiên cứu đã đưa ra khuyến cáo đối với nhóm vật liệu sau:
Vật liệu            Rủi ro   Yêu cầu tối thiểu
Marble/đá vôi Rất cao  Thử staining trên mẫu dự án; mock-up bắt buộc.
Granite sáng/đá nhân tạo Cao  Kiểm tra resin/phủ bề mặt và primer.
Bê tông/vữa/sơn TB-cao  Nền khô, sạch; thử đổi màu và bám dính.
Nhôm phủ/anodize Thấp về loang Thử bám dính đúng lô sơn; kiểm soát primer.
Kính/coating Thấp về loang Thử coating; phân biệt weatherseal và structural.
PVC/EPDM/bitumen Đặc thù  Thử tương thích vì có thể di chuyển chất hóa dẻo ngược.
Đối với các tiêu chuẩn cho keo silicone thì 4 tiêu chuẩn trả lời cho 4 câu hỏi khác nhau, không một tiêu chuẩn riêng lẻ nào trả lời toàn bộ bài toán. Theo đó, ASTM C920 hoặc ISO 11600 cho biết sản phẩm thuộc nhóm nào; ASTM C719 kiểm tra tính toàn vẹn khi khe giãn/nén; ASTM C1248 tập trung vào staining. Kết quả “đạt chuyển vị” không thể thay cho kết quả “không loang”, và ngược lại.
Tiêu chuẩn Nội dung chứng minh
ASTM C920 Phân loại type, grade, class và use của sealant đàn hồi.
ASTM C719 Đánh giá bám dính và cohesion dưới chuyển vị chu kỳ có kiểm soát.
ASTM C1248, GB/T 23261-2009 Đánh giá khả năng gây loang trên vật liệu nền xốp.
ISO 11600 Phân loại và yêu cầu đối với sealant dùng trong khe xây dựng/glazing.
Khuyến cáo đối với dự án
Vì thẩm mỹ của công trình, các chuyên gia khuyến cáo những tiêu chí cơ bản đối với các dự án để tránh việc loang bẩn trên bề mặt như sau: Báo cáo chống loang theo ASTM C1248, ISO 16938, GB/T 23261-2009 hoặc tiêu chuẩn tương đương trên nền dự án, báo cáo chống loang đúng tên sản phẩm, theo tiêu chuẩn thế giới; Cấp chuyển vị phù hợp thiết kế khe; Thử bám dính/tương thích trên vật liệu thật của dự án; Quy định chất phủ bề mặt, chất làm sạch, thanh đỡ và quy trình thi công; Kiểm soát lô và thử bám dính hiện trường.
Đặc biệt với đá tự nhiên hoặc hoàn thiện sáng màu, mô hình không nên dùng vật liệu “gần giống”. Cùng một tên đá nhưng nguồn mỏ, độ xốp, nhựa gia cường, lớp phủ chống thấm và phương pháp hoàn thiện bề mặt có thể làm kết quả thay đổi đáng kể.
Là thương hiệu hàng đầu trên lĩnh vực sản xuất keo silicone tại Việt Nam, CTCP Đầu tư và thương mại Quốc tế VCC đã đưa ra chi phí vòng đời và giải pháp cho keo VCC A500 như sau:

Kịch bản minh họa cho 12.000 m khe. Số liệu dùng để trình bày phương pháp LCC, không phải báo giá thị trường hay xác suất hư hỏng thực tế.
Thực tế cho thấy giá mua thấp chưa chắc là chi phí thấp bởi chi phí vòng đời không chỉ gồm tiền mua keo. Khi xảy ra loang, chủ đầu tư còn phải chi cho giàn giáo hoặc giàn treo, cắt bỏ đường keo, thu gom, làm sạch, thử lại, trám lại, đánh bóng hoặc thay đá, bảo vệ khu vực, gián đoạn khai thác và xử lý khiếu nại.
Trong mô hình minh họa 12.000 m khe, phương án keo thông thường không xảy ra sự cố có chi phí 0,540 tỷ đồng; keo chống loang ngay từ đầu là 0,645 tỷ đồng; còn phương án keo thông thường nhưng phải xử lý sự cố đạt 3,020 tỷ đồng. Trong kịch bản này, phần chi phí phát sinh do sửa chữa lớn hơn 22 lần phần tăng đầu tư ban đầu. Ý nghĩa của mô hình không nằm ở con số tuyệt đối mà ở cách nhìn: Cần so sánh giá vật liệu với giá trị bề mặt được bảo vệ và chi phí tiếp cận khi sửa chữa.

Giải pháp keo VCC A500
VCC A500 là silicone trung tính một thành phần dùng cho trám kín và bám dính kháng thời tiết. Theo hồ sơ VCC công bố, mẫu trong báo cáo CTC số 2026MB097FY được phân loại 1 SR 25HM theo GB/T 23261-2009 và cho kết quả chiều rộng, chiều sâu vết ố 0 mm trên đá cẩm thạch trắng trong các điều kiện thử được báo cáo.
 
Một chủ đầu tư thận trọng không chọn “keo đắt nhất” mà chọn giải pháp có bằng chứng phù hợp với rủi ro. Đối với đá tự nhiên, bê tông kiến trúc, tường sơn sáng màu và các mặt đứng khó tiếp cận, chống loang phải được xem là một chỉ tiêu kỹ thuật độc lập - bên cạnh bám dính, chuyển vị và độ bền thời tiết.
Chứng chỉ chống loang vật liệu nền của keo Silicone VCC A500 theo tiêu chuẩn GB/T 23261-2009
Tài liệu tham chiếu chính: ASTM C1248-22; ASTM C920-18(2024); ASTM C719-22; ISO 11600:2002/Amd 1:2011; GB/T 23261-2009; VCC A500 Test report chống loang.
tapchixaydung.vn
Tin tức liên quan :
  • Làm chủ công nghệ vật liệu để tự chủ công nghiệp, tự chủ công nghệ 09:50 - 18/06/2026
  • Công nghệ sản xuất xi măng: Yếu tố quyết định độ bền công trình 10:21 - 04/06/2026
  • Thúc đẩy công nghệ bê tông đúc sẵn tại Việt Nam 09:23 - 02/06/2026
  • Phát triển công nghệ đê chắn sóng theo hướng tối ưu VLXD 05:15 - 30/04/2026
  • Ứng dụng công nghệ vật liệu xử lý nền đất yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long 04:24 - 15/04/2026
  • Giải pháp “phát triển xanh” trong lĩnh vực xây dựng 04:39 - 23/03/2026
  • Để giữ màu sơn cho ngôi nhà bền đẹp 03:44 - 14/03/2026
  • Bước ngoặt ngành xây dựng: Công nghệ biến cát sa mạc thành bê tông sinh học, giải bài toán khan hiếm vật liệu toàn cầu 10:35 - 12/02/2026
  • Khoa học đã lý giải vì sao bê tông La Mã bền vững gần 2.000 năm 03:38 - 13/12/2025
  • Công nghệ "biến" bùn thải thành tài nguyên 03:59 - 22/11/2025

Thông báo

  • THÔNG BÁO CỦA HỘI VẬT LIỆU XÂY DỰNG VIỆT NAM VỀ VIỆC BỔ NHIỆM TRƯỞNG BAN ĐỐI NGOẠI
  • THÔNG BÁO TIN BUỒN
  • THÔNG BÁO (NHẮC LẠI) CỦA HỘI VẬT LIỆU XÂY DỰNG VIỆT NAM VỀ TỔ CHỨC HỘI THẢO: KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, ĐỎI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ VỚI NGÀNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG VIỆT NAM
  • THÔNG BÁO CỦA HỘI VẬT LIỆU XÂY DỰNG VIỆT NAM VỀ KẾ HOẠCH (DỰ KIẾN) TỔ CHỨC HỘI THẢO TỪ NAY ĐẾN HẾT NĂM 2026.
  • Thông báo của Hội Vật liệu xây dựng Việt Nam về việc khen thưởng Hội viên năm 2025.

Video Clip

CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ CAO CƯỜNG - DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀNG ĐẦU VIỆT NAM SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG MỚI

ẢNH HOẠT ĐỘNG

  • Hội thảo khởi động - BMF2019 (20/08/2019)

LIÊN KẾT WEBSITE

  • HV

Thống kê

Lượt truy cập: 7441132

© Cơ quan chủ quản: Hội vật liệu xây dựng Việt Nam VABM

- Tổng biên tập: TS Thái Duy Sâm, Tổng thư ký VABM

- Ngõ 235 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân dist., Hà nội

- Tel: 84-4-3858 4949 Fax 84-4-35576902

- Email: hoivlxdvn@fpt.vn

Lên đầu trang